Bỏ qua để đến nội dung

Định dạng dữ liệu

Bốn chiếc hộp, đều dựng theo cùng một mô hình: một phép toán parse hoặc stringify, một đầu vào value, một đầu ra result.

Đầu vàovalue
Đầu raresult
Cấu hìnhop: parse hoặc stringify; indent (0 = gọn, tối đa 10)
Đầu vàovalue
Đầu raresult
Cấu hìnhop, indent (tối đa 10)

Các thuộc tính được phơi ra dưới tiền tố @_ trong đối tượng tạo thành: <client id="42"/> cho ra { client: { '@_id': '42' } }.

Đây chính là thứ bạn cần để khai thác một phản hồi SOAP theo cách khác ngoài văn bản thô.

Đầu vàovalue
Đầu raresult
Cấu hìnhop, indent (từ 1 đến 10, mặc định 2)
Đầu vàovalue, delimiter (chuỗi)
Đầu raresult
Cấu hìnhop, delimiter (mặc định ,), header (mặc định true)

Khi bật header, phép parse tạo ra một danh sách các đối tượng được đặt tên theo dòng đầu tiên. Kết hợp với Read fileForEach, đây là mô hình kiểm thử dựa trên dữ liệu:

Read file « jeux.csv » ──► CSV (parse) ──► ForEach
└─ each ──► Yêu cầu HTTP